Bằng cách bổ sung lệnh Copy To và Move To vào trong menu ngữ cảnh sẽ có thể di chuyển tập tin một cánh nhanh chóng và đơn giản nhất.
Để tạo lệnh Copy To, bạn vào Start > Run, gõ Notepad, nhấn Enter để mở Notepad. Sau đó bạn điền đoạn mã sau:
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\{C2FBB630-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}]
Lưu file với tên Copy To.reg. Sau đó nhấn chuột kép vào file mới tạo, chọn Yes > OK để đưa lệnh này vào menu ngữ cảnh.
Còn nếu muốn đưa lệnh Move To, bạn tạo file Move To.reg với nội dung:
Windows Registry Editor Version 5.00
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers]
[HKEY_CLASSES_ROOT\AllFilesystemObjects\shellex\ContextMenuHandlers\{C2FBB631-2971-11D1-A18C-00C04FD75D13}]
Bây giờ, khi muốn đưa sao chép tập tin đến nơi nào, bạn chỉ cần nhấn chuột lên nó rồi chọn lệnh Copy To Folder, lựa chỗ lưu sau đó nhấn phím Copy. Nếu muốn di chuyển tập tin, bạn chọn Move To Folder, lựa chỗ lưu rồi nhấn phím Move là xong. Việc di chuyển file của bạn bây giờ sẽ nhanh hơn bao giờ hết.
Ta Quang Huy
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật window. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ thuật window. Hiển thị tất cả bài đăng
Chủ Nhật, 9 tháng 1, 2011
Thứ Bảy, 8 tháng 1, 2011
Khôi phục dữ liệu bị mất
Nếu bạn sơ xuất xóa nhầm tệp dữ liệu trong thùng rác (Recycle Bin), ổ cứng máy tính, bộ nhớ máy ảnh số hay SIM điện thoại, những kỹ thuật và tiện ích này sẽ giúp cứu vãn lại mọi thứ tưởng chừng đã vĩnh viễn tan biến trong thế giới lưu trữ số.
1,Khôi phục file bị xóa
Để khôi phục lại được một file bị thất lạc hay mới bị xóa nhầm, một yêu cầu bắt buộc là bạn hạn chế ngay lập tức chạy bất kỳ phần mềm ứng dụng nào có chức năng lưu lại dữ liệu trên ổ cứng, hoặc thiết bị lưu trữ USB mà file bị xóa đã được lưu trước đó. Nếu không, rất có thể dữ liệu cần khôi phục bị ghi đè và như vậy, file đã xóa vĩnh viễn không tìm lại được nữa.
Một khi phát hiện ra đã bị mất một file nào đó, trước hết bạn đừng quên xem lại trong Recycle Bin. Nếu không thấy, hãy thử tìm kiếm bằng chức năng Search của Windows XP.
Thao tác như sau: nhấn chuột vào Start/Search, khi cửa sổ chương trình tìm kiếm mở ra, vào mục All files and folders ở bảng bên trái màn hình và sử dụng chức năng When was it modified.
Đối với máy tính chạy Vista, thao tác thực hiện là chọn Start/Search, nhấn tiếp chuột vào mũi tên thả xuống của mục Advanced Search, rồi lựa chọn chức năng Date modified trong trình đơn thả Date nằm tại vị trí bên trái.
Sau đó thực hiện lệnh tìm kiếm cho máy tính liệt kê ra mọi file được tạo ra, bị thay đổi hay đổi tên trong thời gian gần nhất. Nếu tìm thấy file đang cần tìm, bạn hãy sao lưu ra thư mục khác trước khi làm việc với gói dữ liệu này.
Trong trường hợp không tìm ra được gì, bạn có thể sử dụng những tiện ích khôi phục file bị xóa như PC Inspector File Recovery và FreeUndelete.
Nếu như lợi thế của PC Inspector File Recovery là cài đặt tương thích với các phiên bản Windows từ NT cho đến XP và các thế hệ trước, cũng như khả năng khôi phục mạnh cho phép lấy lại cả những file trong trường hợp cung hệ thống chủ quản (boot sector) của đĩa đã bị hỏng. Thì tiện ích TreeUndelete lại chứng tỏ ưu điểm nổi bật là dung lượng nhỏ gọn 753KB nhưng không kém phần mạnh mẽ ở khả năng khôi phục file trên các hệ thống định dạng theo chuẩn NTFS. Khi đã cài lên hệ thống, quá trình khôi phục lại file đã bị xóa chỉ đơn giản bằng thao tác "undo".
Ngoài ra, còn có File Scavenger giá bán 49USD và Easy Recovery Professional trị giá 500USD là tiện ích được ví như chiếc Cadillac trong vô vàn các chương trình khôi phục dữ liệu. Hai chương trình này cung cấp nhiều chức năng khôi phục dữ liệu chuyên nghiệp. Trong đó có cả chức năng sửa chữa file dữ liệu như định dạng nén bị lỗi trong quá trình sao chép lưu trữ.
Khôi phục file trong thẻ nhớ máy ảnh
Cũng tương tự như thao tác quản lý và xử lý file trên máy tính, vì một lý do nào đó ảnh lưu trong bộ nhớ máy ảnh vô tình biến mất. Bạn có thể dùng hai tiện ích miễn phí chuyên cứu lại các định dạng JPEG, TIFF, và RAW bị xóa. Đó là Digital Photo Recovery tải về tại đây và Smart Recovery có địa chỉ tải tại đây. Ngoài ra, MediaRecover 4.0 trị giá 30USD là một công cụ hoàn thiện hơn cho xử lý khôi phục dữ liệu.
2,Khôi phục email
Các thông điệp điện tử trong Outlook Express cũng có thể gặp những trục trặc thất lạc trong khi lưu trữ trên ổ cứng. Tiện ích DBXtract dùng hoàn toàn miễn phí có thể tải về tại đây, là một công cụ cho khả năng phân tách từng thông điệp riêng lẻ trong file cơ sở dữ liệu lưu trữ khổng lồ của chương trình quản lý thư điện tử.
3,Khôi phục dữ liệu Word và Excel
Nếu file tài liệu Word hay Excel gặp trục trặc không mở ra được, bạn hãy sử dụng công cụ sửa file được Microsoft tính hợp sẵn bên trong ứng dụng. Nhấn chuột vào trình đơn File/Open, rồi tìm đến file bị hỏng. Sau đó, nhấp tiếp vào trình đơn thả xuống ở mũi tên nằm bên phải nút Open và chọn tiếp Open and Repair từ trình đơn này.
1,Khôi phục file bị xóa
Để khôi phục lại được một file bị thất lạc hay mới bị xóa nhầm, một yêu cầu bắt buộc là bạn hạn chế ngay lập tức chạy bất kỳ phần mềm ứng dụng nào có chức năng lưu lại dữ liệu trên ổ cứng, hoặc thiết bị lưu trữ USB mà file bị xóa đã được lưu trước đó. Nếu không, rất có thể dữ liệu cần khôi phục bị ghi đè và như vậy, file đã xóa vĩnh viễn không tìm lại được nữa.
Một khi phát hiện ra đã bị mất một file nào đó, trước hết bạn đừng quên xem lại trong Recycle Bin. Nếu không thấy, hãy thử tìm kiếm bằng chức năng Search của Windows XP.
Thao tác như sau: nhấn chuột vào Start/Search, khi cửa sổ chương trình tìm kiếm mở ra, vào mục All files and folders ở bảng bên trái màn hình và sử dụng chức năng When was it modified.
Đối với máy tính chạy Vista, thao tác thực hiện là chọn Start/Search, nhấn tiếp chuột vào mũi tên thả xuống của mục Advanced Search, rồi lựa chọn chức năng Date modified trong trình đơn thả Date nằm tại vị trí bên trái.
Sau đó thực hiện lệnh tìm kiếm cho máy tính liệt kê ra mọi file được tạo ra, bị thay đổi hay đổi tên trong thời gian gần nhất. Nếu tìm thấy file đang cần tìm, bạn hãy sao lưu ra thư mục khác trước khi làm việc với gói dữ liệu này.
Trong trường hợp không tìm ra được gì, bạn có thể sử dụng những tiện ích khôi phục file bị xóa như PC Inspector File Recovery và FreeUndelete.
Nếu như lợi thế của PC Inspector File Recovery là cài đặt tương thích với các phiên bản Windows từ NT cho đến XP và các thế hệ trước, cũng như khả năng khôi phục mạnh cho phép lấy lại cả những file trong trường hợp cung hệ thống chủ quản (boot sector) của đĩa đã bị hỏng. Thì tiện ích TreeUndelete lại chứng tỏ ưu điểm nổi bật là dung lượng nhỏ gọn 753KB nhưng không kém phần mạnh mẽ ở khả năng khôi phục file trên các hệ thống định dạng theo chuẩn NTFS. Khi đã cài lên hệ thống, quá trình khôi phục lại file đã bị xóa chỉ đơn giản bằng thao tác "undo".
Ngoài ra, còn có File Scavenger giá bán 49USD và Easy Recovery Professional trị giá 500USD là tiện ích được ví như chiếc Cadillac trong vô vàn các chương trình khôi phục dữ liệu. Hai chương trình này cung cấp nhiều chức năng khôi phục dữ liệu chuyên nghiệp. Trong đó có cả chức năng sửa chữa file dữ liệu như định dạng nén bị lỗi trong quá trình sao chép lưu trữ.
Khôi phục file trong thẻ nhớ máy ảnh
Cũng tương tự như thao tác quản lý và xử lý file trên máy tính, vì một lý do nào đó ảnh lưu trong bộ nhớ máy ảnh vô tình biến mất. Bạn có thể dùng hai tiện ích miễn phí chuyên cứu lại các định dạng JPEG, TIFF, và RAW bị xóa. Đó là Digital Photo Recovery tải về tại đây và Smart Recovery có địa chỉ tải tại đây. Ngoài ra, MediaRecover 4.0 trị giá 30USD là một công cụ hoàn thiện hơn cho xử lý khôi phục dữ liệu.
2,Khôi phục email
Các thông điệp điện tử trong Outlook Express cũng có thể gặp những trục trặc thất lạc trong khi lưu trữ trên ổ cứng. Tiện ích DBXtract dùng hoàn toàn miễn phí có thể tải về tại đây, là một công cụ cho khả năng phân tách từng thông điệp riêng lẻ trong file cơ sở dữ liệu lưu trữ khổng lồ của chương trình quản lý thư điện tử.
3,Khôi phục dữ liệu Word và Excel
Nếu file tài liệu Word hay Excel gặp trục trặc không mở ra được, bạn hãy sử dụng công cụ sửa file được Microsoft tính hợp sẵn bên trong ứng dụng. Nhấn chuột vào trình đơn File/Open, rồi tìm đến file bị hỏng. Sau đó, nhấp tiếp vào trình đơn thả xuống ở mũi tên nằm bên phải nút Open và chọn tiếp Open and Repair từ trình đơn này.
Lập kế hoạch cho Windows XP tự shutdown (tắt máy)
Để thực hiện, bạn làm theo những bước sau: mở Control Panel -> Scheduled Tasks -> nhấn Add Scheduled Task để chạy Scheduled Task Wizard -> Next -> nhấn Browse và chỉ đường dẫn tới thư mục Windows\System32 -> chọn Shutdown.exe -> Open -> nhập tên cho “kế hoạch” (task name) và chọn lịch thực hiện Shutdown máy:
+ Daily: ngày nào cũng chạy
+ Weekly: mỗi tuần một lần
+ Monthly: mỗi tháng một lần
+ one time only: chỉ chạy một lần duy nhất
+ When my computer starts: bất cứ khi nào máy được khởi động lên
+ When I logon: chỉ chạy khi nào tôi đăng nhập vào máy
Nhập tên và mật khẩu của tài khoản người dùng đang đăng nhập -> Next -> đánh dấu Open Advanced Properties For This Task When I Click Finish -> Finish -> trong cửa sổ ShutDown, chọn thẻ Task, thêm tham số “ -s -t 00” vào lệnh ở ô Run, trong đó:
-s: shut down (nếu chỉ muốn restart thì thay –s bằng –r)
-t: thời gian chờ Shutdown, 00 nghĩa là không có thời gian chờ.
Nhấn nút Apply -> thẻ Schedule, chọn When Idle trong Schedule Task và chỉnh thời gian là 10 trong When the computer has been idle for (máy sẽ tắt sau 10 phút “rảnh rỗi”) -> Apply -> OK.
Hot Key
- Mở menu Start: nhấn phím WindoWS- Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
- Mở hộp thoại System Properties: Winndows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D
- Mở hộp thoại System Properties: Winndows + Pause
- Mở Windows Explorer: Windows + E
- Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D
-Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
- Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
- Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
- Mở hộp thoại Run: Windows + R
- Mở Find: All files: Windows + F
- Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer:
- Mở phần trợ giúp chung: F1- Đổi tên thư mục được chọn: F2- Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Rycycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Rycycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
- Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt +Del , Enter
- Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
- Xóa mục được chọn và đưa vào Rycycle Bin: Del (Delete)
- Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Rycycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)
- Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10
- Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter
- Mở menu Start: Ctrl + Esc
- Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.
- Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt +
Làm việc với Windows Explorer:
- Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * ( * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhán hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại chọn Subfolder đầu tiên: è
- Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại chọn folder cha: ç
- Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6
- Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace
- Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng
- Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * ( * nằm ở bàn phím số)
- Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở bàn phím số)
- Mở rộng nhán hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại chọn Subfolder đầu tiên: è
- Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại chọn folder cha: ç
Làm việc với cửa sổ:
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6
- Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
- Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
- Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
- Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
- Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
- Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
- Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
- Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
- Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc
- Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc
- Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar
- Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + -
- Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4
Làm việc với hộp thoại:
- Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (Nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings \ Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + ê
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
- Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (Nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4
- Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
- Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
- Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings \ Control Panel): Ctrl + Tab
- Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
- Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
- Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
- Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục
- Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm
- Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + ê
- Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
- Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)